Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam hiện nay

Cơ sở lý luận xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

Thứ nhất, học thuyết Mác Lênin về quốc hữu hóa đất đai

Nội dung của học thuyết này chỉ rõ cần chuyển toàn bộ đất đai về sở hữu Nhà nước bất kể trước đó đất đai thuộc loại hình thức sở hữu nào. Hình thức sở hữu này là hoàn toàn phù hợp và có hiệu quả đối với những quốc gia đi theo con đường xã hội chủ nghĩa, tất cả quyền lợi thuộc về nhân dân.

Học thuyết này cũng chỉ ra rằng tư nhân hóa đất đai là nguồn gốc của tình trạng người bóc lột người, xảy ra hiện tượng bất công trong xã hội cũng như đất đai bị chia nhỏ, manh mún, sử dụng không hiệu quả.

Khi chuyển toàn bộ đất đai vào sở hữu nhà nước thì chỉ Nhà nước mới có đầy đủ quyền lực về chính trị, kinh tế, pháp lý, khả năng tài chính và tiềm năng đầu tư để đưa đất đai vào khai thác tối ưu, tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý đất đai trên thực tế.

Thứ hai, Luật Đất đai của nước ta thay đổi theo từng thời kì, qua đó thể hiện những tư tưởng khác nhau

Luật Đất đai năm 1987 còn theo cơ chế bao cấp, Nhà nước cấp phát đất mà không nhìn thấy giá trị đất đai. Đến luật Đất đai năm 1993, nước ta bắt đầu bước vào cơ chế thị trường, đồng thời chuyển giao đất theo cơ chế thị trường: các chủ thể có quyền sử dụng đất có quyền chuyển dịch quyền sử dụng đất cho nhau, và vẫn giữ nguyên đến hiện nay sau 2 lần sửa đổi bổ sung Luật Đất đai năm 1998, 2001.

Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam hiện nay
Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam hiện nay

Cơ sở thực tiễn xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

Xu hướng trên thế giới

Trên thế giới hiện nay tồn tại nhiều mô hình sở hữu đất đai khác nhau. Mô hình phổ biến nhất là thừa nhận nhiều hình thức sở hữu đối với đất đai như sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu của cộng đồng dân cư và sở hữu tư nhân. Đa số các quốc gia trên thế giới đều đã tư nhân hóa đất đai (90%) và cũng đang là xu thế chung của trên toàn cầu. Theo đó, hình thức này cũng có những ưu điểm sau:

Một là, tư nhân hóa đất đai tạo ra người chủ thật sự của mảnh đất, từ đó tạo ra ý  thức để khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng, chống lãng được thực hiện tối ưu.

Hai là, sở hữu tư nhân hạn chế tối đa sự can thiệp sâu của Nhà nước, tình trạng tham nhũng sẽ được đẩy lùi bởi Nhà nước trong quá trình thực thi vai trò của mình có thể quên đi 2 chữ “đại diện” dẫn đến hiện tượng lạm quyền.

Thực tiễn của Việt Nam

Những người theo quan điểm đất đai thuộc sở hữu toàn dân không phủ nhận được những mặt tích cực của chế độ tư nhân hóa. Tuy nhiên tư nhân hóa đất đai khi nào, trong điều kiện hoàn cảnh lịch sử nào hay điều kiện kinh tế chính trị nào để đảm bảo được các vấn đề: Sự ổn định về chính trị; Sự phát triển bền vững về kinh tế; Giải quyết được những vấn đề căn bản của xã hội, tạo điều kiện những người yếu thế trong xã hội có cơ hội làm chủ về tư liệu sản xuất là đất đai; Đảm bảo một trật tự quản lí đất đai mà Nhà nước thiết lập qua các thời kỳ; Đảm bảo cho Nhà nước có đất để thực hiện Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ động trong việc hội nhập quốc tế.

=> căn cứ vào tình hình thực tiễn của Việt Nam, có thể nói rằng tư nhân hóa đất đai ở Việt Nam là không phù hợp.

dưới góc độ chính trị, an ninh quốc phòng xét về khía cạnh lịch sử xét về góc độ kinh tế xét về khía cạnh thực tiễn
Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là nguyên nhân, nguồn gốc, cội rễ của tình trạng người bóc lột người, đi ngược lại với bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Điều này không phù hợp vì nó dẫn đến bất ổn về chính trị. Trong khi đó, sở hữu toàn dân về đất đai tạo cơ chế để người lao động có quyền hưởng lợi ích từ đất đai một cách có lợi hơn, công bằng hơn và bình đẳng hơn.

Nếu đất đai có vị trí chiến lược về kinh tế, an ninh quốc phòng tập trung trong tay các nhà tư bản nước ngoài thì các thể lực thù địch ngoài con đường chính trị còn đánh chiếm Việt Nam bằng con đường kinh tế.

Quyền sở hữu tối cao về ruộng đất của nhà nước, trong khi quyền sở hữu tư nhân về ruộng đất lại tồn tại rất mờ nhạt. Chúng ta đã có trật tự quản lí đất đai đã được thiết lập, không chỉ từ Hiến pháp 1980 đến nay mà còn trước đó nữa. Tư tưởng này đã ăn sâu vào trong ý thức của từng người dân, từng cán bộ quản lý. Xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu thì chúng ta có điều kiện để xây dựng nó một cách thuận lợi. Nhà nước là chủ thể của quyền lực chính trị, kinh tế và pháp lý sẽ là chủ thể có khả năng và tiềm lực tốt nhất để khai thác và sử dụng đất đai hợp lí, hiệu quả cho các mục tiêu kinh tế xã hội, đặc biệt là sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Do đó, nếu lựa chọn tư nhân hóa đất đai (thành phần tư bản nước ngoài sẽ chi phối vì có điều kiện kinh tế ), điều này vô tình đẩy các doanh nghiệp trong nước không có cơ hội có được vị trí đất đai ở những vị trí đắc địa, doanh nghiệp ở vào vị trí khó khăn trong việc cạnh tranh với các chủ thể đầu tư nước ngoài. Sở hữu tư nhân đất đai sẽ dẫn đến kết quả không mong muốn là tập trung đất đai trong tay một số người có nhiều tiền, hệ quả là có người sở hữu quá nhiều đất, người lại không có tấc đất cắm dùi. Chúng ta đang xây dựng, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do vậy nhu cầu sử dụng đất là rất lớn. Với một quỹ đất giống nhau thì xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu giúp nhà nước dễ dàng thu hồi đất, phân bổ và điều chỉnh đất đai phục vụ cho quá trình này. Bởi đây không chỉ là sự nghiệp của Nhà nước mà còn là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Tư nhân hóa đất đai khiến đất đai bị xé nhỏ, khai thác manh mún, không phát huy được hết vai trò, hiệu quả trong quá trình sử dụng đất.
Bài viết cùng chủ đề sở hữu toàn dân về đất đai:

Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai, Nhà nước có trách nhiệm gì đối với đất đai

Nguyên tắc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Trên đây là tư vấn của Ban biên tập luathonglinh về Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam hiện nay. Liên hệ luật sư để được tư vấn trực tiếp.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *