Vấn đề pháp lý về thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam

1. Phương hướng, kế hoạch thực hiện

Về kế hoạch thực hiện Điều ước quốc tế: Theo Điều 76 Luật Điều ước quốc tế 2016 và Pháp điển Luật Việt Nam “Luật Việt Nam về cam kết quốc tế”.

+ Nội dung kế hoạch thực hiện gồm: Lộ trình thực hiện điều ước quốc tế, dự kiến phân công trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, dự kiến nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế, các biện pháp tổ chức, quản lý, tài chính và các biện pháp cần thiết khác để thực hiện điều ước quốc tế, tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế. Sau khi kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế được phê duyệt, cơ quan đề xuất và cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đó.

+ Trình tự thực hiện:

(1). Cơ quan đề xuất lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, căn cứ vào tính chất, nội dung của điều ước quốc tế, nhiệm vụ và quyền hạn được giao trong thời hạn 15 ngày.

(2). Cơ quan đề xuất sau khi lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan sẽ trình Chính phủ quyết định kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được trả lời của các cơ quan, tổ chức hữu quan.

(3).  Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phê duyệt kế hoạch thực hiện, quyết định biện pháp chỉ đạo, điều hành hoặc biện pháp khác để thực hiện điều ước quốc tế trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo kế hoạch do cơ quan đề xuất trình.

(4). Sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định kế hoạch thực hiện điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đó.

Để thực hiện được kế hoạch trên, trước khi tiến hành trình tự thủ tục, lập đề án nội dung của kế hoạch. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sẽ căn cứ xem tình hình thực tiễn của Việt Nam đối với Điều ước quốc tế đang hướng tới. Điều đó sẽ giúp việc lấy ý kiến, sự thông nhất của các cơ quan hữu quan với nhau, tạo nền tảng khi tham gia Điều ước quốc tế sẽ được thực thi một cách hiệu quả.

Vấn đề pháp lý về thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam
Vấn đề pháp lý về thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam

2. Các chủ thể có trách nhiệm trong thực thi điều ước quốc tế

Xác định cơ quan có trách nhiệm thực hiện điều ước quốc tế, nghĩa vụ này chủ yếu thuộc về các Bộ, ngành, Cơ quan trung ương và chính quyền địa phương các cấp. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, chính quyền các cấp sẽ vạch ra kế hoạch và biện pháp đảm bảo việc thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết trên thực tế.

Chủ thể có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Luật Điều ước quốc tế thuộc về: Bộ Ngoại giao; Bộ Tư pháp; Cơ quan đề xuất; Cơ quan, tổ chức,cá nhân (Điều 77,78,79,80 Luật Điều ước quốc tế 2016).

-Đối với Bộ Ngoại giao:

+ Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+  Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên ký kết nước ngoài vi phạm điều ước quốc tế.

+ Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu; báo cáo Chủ tịch nước theo yêu cầu về tình hình thực hiện điều ước quốc tế.

Trình Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội.

+ Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Thống kê, rà soát điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đối với Bộ Tư pháp:

+ Đôn đốc việc xây dựng, trình ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế.

+ Thẩm định sự phù hợp của văn bản quy phạm pháp luật với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

-Đối với Cơ quan đề xuất:

+ Xây dựng lộ trình và kế hoạch thực hiện Điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết.

+ Kiến nghị hoặc ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết do cơ quan mình đề xuất.

+ Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc tự mình tiến hành biện pháp chỉ đạo, điều hành hoặc biện pháp khác để thực hiện điều ước quốc tế do cơ quan mình đề xuất ký kết, những biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp điều ước quốc tế do cơ quan mình đề xuất ký kết bị vi phạm

+ Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do cơ quan mình đề xuất ký kết.

+ Xây dựng báo cáo về tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế trong phạm vi quản lý nhà nước của mình. Sau đó gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm. Trong trường hợp có yêu cầu, cơ quan đề xuất báo cáo Chủ tịch nước, Chính phủ về tình hình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế.

+ Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan kiến nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định cách hiểu và áp dụng quy định của điều ước quốc tế trong trường hợp có sự khác nhau về cách hiểu và áp dụng quy định đó.

-Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân:

+ Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Bài viết liên quan:

Phương pháp thực hiện điều ước quốc tế

Thực tiễn thực hiện điều ước quốc tế về quyền trẻ em

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Trên đây là tư vấn của Ban biên tập luathonglinh về Vấn đề pháp lý về thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Liên hệ luật sư để được tư vấn trực tiếp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *