Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng (chi tiết)

Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng là gì?

Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng là trong thời kỳ hôn nhân, cá nhân đã kết hôn chỉ được có một vợ hoặc một chồng. Đồng thời, trong thời kỳ hôn nhân, người đã kết hôn không được kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác. Theo nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng thì chỉ những người chưa có vợ, chưa có chồng hoặc tuy đã kết hôn nhưng hôn nhân đó đã chấm dứt (vợ hoặc chồng họ đã chết hoặc vợ chồng đã ly hôn) thì mới có quyền kết hôn với người khác. Chế độ một vợ một chồng đảm bảo tình yêu giữa họ thực sự bền vững, duy trì và củng cố hạnh phúc gia đình. Hôn nhân một vợ một chồng là điều quan trọng làm cho cuộc sống chung vợ chồng lâu dài, bền vững và thực sự hạnh phúc.

Các trường hợp vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng

Vi phạm nguyên tắc một vợ một chồng là việc cá nhân trong thời kì hôn nhân kết hôn với một người khác vợ chồng hiện tại của mình hoặc chung sống như vợ chồng với người khác. Cụ thể có các trường hợp sau:

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

– Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.

Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng (chi tiết)
Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng (chi tiết)

Cách xử lý vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Điểm c khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ 2014 quy định:

“2.Cấm các hành vi sau đây:

c, Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.”

Căn cứ theo điểm a, b, c khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 67/2015/NĐ-CP) :

“Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.”

Như vậy, cá nhân vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Theo Bộ Luật hình sự 2015

Điều 182 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng:

“1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó”.

Như vậy theo BLHS 2015 đối với cá nhân có hành vi vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm với các hình phạt và khung hình phạt bao gồm: phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm, phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm tùy theo tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng.

Bài viết cùng chủ đề:

Khi nào cấm kết hôn?

Quyền và nghĩa vụ của bên cầm giữ tài sản

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Trên đây là tư vấn của Ban biên tập luathonglinh về Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng (chi tiết). Liên hệ luật sư để được tư vấn trực tiếp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *