Phân tích nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp

Bài viết Phân tích nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp,đánh giá gì về việc thực hiện nguyên tắc này trong thời gian qua tại Việt Nam.

Nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp

Việt Nam là nước có bình quân đầu người về đất nông nghiệp thuộc loại thấp trên thế giới. Trong khi bình quân chung của thế giới là 4000m2/người thì ở Việt Nam chỉ khoảng 1000m2/người. Là một nước còn chậm phát triển với hơn 70% dân số còn tập trung ở khu vực nông thôn, đất đai là điều kiện sống còn của một bộ phận lớn dân cư.

Vì vậy, để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho xã hội thì vấn đề bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước.

Từ trước tới nay, các quy định của pháp luật đất đai và các chính sách về nông nghiệp luôn dành sự ưu tiên đối với việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Để bảo vệ và mở rộng vốn đất nông nghiệp cần phải xuất phát từ hai phương diện: Thứ nhất, cần coi trọng việc thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ trên diện tích hiện có; thứ hai, tích cực khai hoang mở rộng ruộng đồng từ vốn đất chưa sử dụng có khả năng nông nghiệp.

Phân tích nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp
Phân tích nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp

Pháp luật đất đai thể hiện nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp như sau

– Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối có đất để sản xuất (khoản 2 Điều 27).

– Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu sử dụng vào mục đích khác phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và trả tiền sử dụng đất (khoản 1 Điều 54, khoản 2 Điều 57).

– Việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác hoặc từ loại đất không thu tiền sang loại đất có thu tiền phải đúng quy hoạch và kế hoạch được CQNN có thẩm quyền phê duyệt. Luật Đất đai 2013 quy định tại Điều 57 phân loại thành trường hợp chuyển mục đích phải xin phép và trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép nhằm xác định trách nhiệm của CQNN có thẩm quyền

và người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

– Nhà nước có quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước, điều kiện nhận chuyển nhượng đất trồng lúa nước và nghiêm cấm mọi hành vi chuyển mục đích từ loại đất này sang sử dụng vào mục đích khác khi chưa được sự đồng ý của CQNN có thẩm quyền (Điều 134).

– Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân khai hoang, phục hóa lấn biển, phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc sử dụng vào mục đích nông nghiệp (Điều 165).

– Nghiêm cấm việc mở rộng một cách tùy tiện các khu dân cư từ đất nông nghiệp, hạn chế việc lập vườn từ đất trồng lúa.

Với các quy định nêu trên, bên cạnh việc hạn chế tới mức tối đa mọi hành vi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích khác thì việc khuyến khích mở rộng thêm từ vốn đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp là rất quan trọng.

* Thực tế:

– Quá trình đô thị hóa làm cho quỹ đất nông nghiệp ít đi;

– Dự án đầu tư chậm tiến độ -> bỏ hoang hoặc dự án đầu tư có phần đất thừa, không đáp ứng đủ điều kiện để canh tác trở lại -> bỏ hoang, gây lãng phí;

– Tình trạng sử dụng đất trái pháp luật gia tăng do quản lý nhà nước về đất đai lỏng lẻo.

Bài viết cùng chủ đề:

Phân tích quyền và nghĩa vụ của bên cầm giữ tài sản

Phân tích chi tiết các đặc trưng của pháp luật

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Trên đây là tư vấn của Ban biên tập luathonglinh về Phân tích nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp. Liên hệ luật sư để được tư vấn trực tiếp.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *