Đăc điểm của hợp đồng tín dụng (quy định pháp luật hiện hành)

Bài viết phân tích các đặc điểm của hợp đồng tín dụng dựa trên khái niệm hợp đồng tín dụng (phân tích dựa trên quy định pháp luật Việt Nam hiện hành)

Đăc điểm của hợp đồng tín dụng

1. sự chuyển nhượng trong hợp đồng tín dụng chỉ mang tính chất tạm thời.

Cho dù đối tượng chuyển nhượng trong các hợp đồng tín dụng có thể là một khoản tiền vay hay tài sản nhất định, nhưng sự chuyển nhượng các lượng giá trị đó từ bên cho vay sang bên vay chỉ là sự chuyển nhượng tạm thời.

Tính chất tạm thời thể hiện là bên vay chỉ được sử dụng các lượng giá trị đó trong thời hạn nhất định theo thỏa thuận, hết thời hạn này, các lượng giá trị này được hoàn trả lại bên cho vay. Trên thực tế, tiền tệ hay tài sản là đối tượng của hợp đồng tín dụng chỉ là sự chuyển giao tạm thời, bên cho vay không mất đi quyền sở hữu đối với các lượng giá trị đã chuyển giao mà chỉ làm thay đổi khách thể của quyền sở hữu, đó là chuyển từ quyền sở hữu khoản tiền tệ hay tài sản sang sở hữu quyền tài sản là quyền đòi nợ.

Trong khi đó, bên vay chỉ là chủ sở hữu tạm thời đối với lượng giá trị tiền tệ hay tài sản mà bên cho vay chuyển nhượng cho. Sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận, họ phải hoàn trả toàn bộ lượng giá trị đó cho bên cho vay, đồng thời phải trả thêm một khoản lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận. Tính chất chuyển nhượng tạm thời khoản tiền tệ và tài sản trong hợp đồng tín dụng được coi là điểm khác biệt giữa loại hợp đồng này so với các loại hợp đồng như mua bán, trao đổi hoặc hợp đồng tặng cho, thừa kế tài sản…

Đặc điểm của hợp đồng tín dụng (phân tích chi tiết)
Đặc điểm của hợp đồng tín dụng (phân tích chi tiết)

2. Hợp đồng tín dụng luôn luôn là một hợp đồng mang tính đền bù.

Tính chất đền bù trong hợp đồng nói chung thể hiện ở sự trao đổi ngang giá trị giữa các bên trong một quan hệ hợp đồng. Nói cách khác, hợp đồng có tính chất đền bù là hợp đồng mà trong đó, một bên khi đã nhận lợi ích từ bên kia, thì cũng phải trao lại cho họ một lợi ích tương ứng. Trong hợp đồng tín dụng, tính chất đền bù thể hiện ở chỗ, khi bên vay được sử dụng một khoản tiền (vốn vay) trong một khoảng thời gian nhất định (lợi ích mà bên cho vay mang đến), thì bên vay cũng phải trao lại bên cho vay một khoản lợi ích nhất định (đó chính là khoản lãi mà bên vay phải trả bên cho vay là các ngân hàng và tổ chức tín dụng). Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng và các tổ chức tín dụng nhằm thu lợi nhuận để phát triển. Tuy nhiên, lãi suất cho vay mà các bên thỏa thuận phải nằm trong khung lãi suất cơ bản mà Ngân hàng Nhà nước đã quy định.

Tùy vào từng thời kỳ phát triển, các ngân hàng và tổ chức tín dụng phải hoạch định chính sách lãi suất và mức lãi suất phù hợp. Chính sách và mức lãi suất cũng không bắt buộc phải áp dụng theo mặt bằng đối với tất cả mọi khách hàng, mà trên cơ sở uy tín, mức độ quan hệ, sự hiệu quả trong sử dụng vốn vay, ngân hàng và tổ chức tín dụng có thể phân loại khách hàng và có các chính sách cũng như mức lãi suất đối với từng loại khách hàng khác nhau.

3. Hợp đồng tín dụng luôn luôn phải được ký kết dưới hình thức văn bản và thường theo mẫu chung của các ngân hàng, tổ chức tín dụng ban hành tương ứng với phương thức cho vay.

Nội dung của hợp đồng tín dụng quy định cụ thể về các vấn đề sau đây:

Về chủ thể hợp đồng, bên cho vay luôn luôn là ngân hàng, các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện theo pháp luật quy định được thực hiện cho vay tín dụng, còn bên vay là các tổ chức, cá nhân thỏa mãn các điều kiện mà pháp luật cho phép được vay vốn;

Đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng là một khoản tiền mặt mà các bên đã thỏa thuận và được ghi rõ trong văn bản hợp đồng;

Về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên, nghĩa vụ chuyển giao tiền vay (nghĩa vụ giải ngân) của bên cho vay bao giờ cũng phải được thực hiện trước, làm cơ sở, tiền đề cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên vay,

Do đó, chỉ khi nào bên cho vay chững minh được rằng, họ đã chuyển số tiền vay theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho bên vay, thì khi đó, họ mới có quyền yêu cầu bên vay phải thực hiện các nghĩa vụ đối với mình (bao gồm nghĩa vụ chính như sử dụng tiền vay đúng mục đích, nghĩa vụ hoàn trả tiền vay đúng thời hạn cả gốc và lãi suất như đã thỏa thuận…).

Bài viết liên quan:

Biện pháp bảo đảm của hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng là gì?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *