Cầm giữ tài sản là gì? Đặc điểm của cầm giữ tài sản (Chi tiết)

Cần giữ tài sản là gì?

Điều 346 – BLDS 2015 quy định:

” Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.” Khi bên có quyền cầm giữ tài sản của bên có nghĩa vụ, bên có nghĩa vụ không được khai thác và hưởng lợi từ tài sản này một cách trọn vẹn.

Chính vì vậy mà việc cầm giữ tài sản tạo sức ép cho bên có nghĩa vụ: nếu bên có nghĩa vụ muốn khai thác toàn bộ công dụng hay hưởng lợi trọn vẹn từ tài sản này thì bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cho bên mang quyền.

Đây không phải biện pháp bảo đảm mới nhưng đến BLDS năm 2015 thì biện pháp này mới chính thức được công nhận.

VD: A là chủ tiệm sửa chữa điện thoại. A có quyền cầm giữ chiếc điện thoại mà khách hàng đem đến sử cho đến khi khách hàng thanh toán toàn bộ phí sửa chữa điện thoại cho A.

Cầm giữ tài sản là gì? Đặc điểm của cầm giữ tài sản (Chi tiết)
Cầm giữ tài sản là gì? Đặc điểm của cầm giữ tài sản (Chi tiết)

Đặc điểm của cầm giữ tài sản

Đây là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự duy nhất trong số các biện pháp bảo đảm thực hiện hiện nghĩa vụ được áp dụng mà không dựa trên sự thoả thuận giữa các bên.

Tức là bên có quyền có thể thực hiện việc cầm giữ tài sản khi đủ điều kiện theo luật quy định mà không cần sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

Pháp luật là cơ sở trực tiếp phát sinh quyền được cầm giữ tài sản, nếu như trước đó các bên không có thoả thuận áp dụng biện pháp này. Chính bởi nguyên nhân này, do đó, cầm giữ tài sản mới được bổ sung với ý nghĩa là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, chứ không phải quy định nằm trong phần thực hiện hợp đồng.

Ví dụ: B mang điện thoại đến cửa hàng của A để sửa và hẹn là sang hôm sau sẽ đến để lấy điện thoại và trả tiền phí sửa chữa cho A. Nhưng sang hôm sau B đến lấy điện thoại nhưng lại không mang đủ tiền nên A đã giữ chiếc điện thoại của B đến khi B trả đủ, mặc dù 2 người không thỏa thuận về điều này.

Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.

Hiệu lực đối kháng với người thứ ba trong giao dịch bảo đảm là khi xác lập giao dịch bảo đảm hợp pháp thì quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong trong giao dịch bảo đảm không chỉ phát sinh đối với các chủ thể trực tiếp tham gia giao dịch (bên nhận bảo đảm và bên bên bảo đảm) mà trong những trường hợp luật định còn phát sinh hiệu lực và có giá trị pháp lý đối với cả người thứ ba không phải là chủ thể trong giao dịch bảo đảm; thời điểm phát sinh hiệu lực kể từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

Đây là một điểm mới, không chỉ đối với biện pháp cầm giữ tài sản, mà đối với các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nói chung.

Ví dụ: A (bên bảo đảm) thế chấp chiếc ô tô thuộc sở hữu của A cho B (bên nhận bảo đảm) để bảo đảm cho khoản vay của A với B và cũng chiếc ô tô trên A mang đi sửa chữa tại garage của C, nhưng do C không có tiền thanh toán chi phí sửa chữa nên C đã thực hiện biện pháp cầm giữ tài sản. Biện pháp thế chấp giữa A và B không thực hiện đăng ký, do đó không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba, biện pháp cầm giữ tài sản do C thực hiện đối với ô tô của A phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm C cầm giữ ô tô của A.

Do đó, nếu xảy ra trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm là chiếc ô tô, thì C sẽ được ưu tiên thanh toán trước (điểm b, khoản 1 Điều 308 BLDS 2015).

Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình.

Ví dụ: khi A mang xe thuộc quyền sở hữu của mình sửa chữa tại cửa hàng của B, tuy nhiên, khi B hoàn thành nghĩa vụ sửa xe của mình và A phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho B thì A không có tiền hoặc không có đủ tiền trả cho B, và tại thời điểm đó, tức là thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ của A, nhưng A đã thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì B có quyền cầm giữ chiếc xe của A.

Chiếm giữ tài sản là một biện pháp có những nội dung pháp lý đồng nhất với biện pháp cầm cố vì vậy các qui định về nghĩa vụ bảo quản tài sản trong cầm giữ, xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ chính… có thể dẩn chiếu sang các điều luật tương tự trong phần cầm cố.

Ngoài ra ta còn nhận thấy 1 số đặc điểm:

– Cầm giữ tài sản áp dụng thông dụng trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện các nghĩa vụ của mình trong các quan hệ hợp đồng: vận tải, gia công, thuê, ký gửi, ủy thác, sửa chữa tàu biển…

– Về tài sản được cầm giữ: có một số loại tài sản thường không được phép cầm giữ như một số loại tài sản dễ hư hỏng trong thời gian ngắn, các loại tài sản biến chất theo thời gian, các loại tài sản phục vụ cho các việc cứu người khẩn cấp, công vụ khẩn và đang trên đường thực hiện việc đó.

Bài viết cùng chủ đề:

So sánh pháp luật và đạo đức

Thừa kế theo pháp luật là gì? Đặc điểm thừa kế theo pháp luật

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Trên đây là tư vấn của Ban biên tập luathonglinh về Cầm giữ tài sản là gì? Đặc điểm của cầm giữ tài sản (Chi tiết). Liên hệ luật sư để được tư vấn trực tiếp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *