Bao nhiêu tuổi được kết hôn? Điều kiện tuổi kết hôn theo quy định Việt Nam

1. Tuổi kết hôn, cơ sở pháp lý về tuổi kết hôn

Độ tuổi là thước đo cho sự phát triển của con người, đảm bảo khả năng họ có thể xây dựng gia đình và phát triển xã hội. Tuổi kết hôn được hiểu là tuổi mà một người được phép lấy chồng/vợ. Mỗi quốc gia quy định độ tuổi kết hôn rất khác nhau do ảnh hưởng của nhiều yếu tố nhưng nhìn chung độ tuổi kết hôn thường là 18 tuổi. Và theo như pháp luật Việt Nam quy định thì căn cứ tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Luật HN&GĐ 2014: “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên”. Tức là, tuổi kết hôn của nam là từ đủ 20 tuổi trở lên còn nữ là từ đủ 18 tuổi trở lên.

Cơ sở quy định độ tuổi kết hôn

Thứ nhất, dựa vào sự phát triển về tâm, sinh lí

Gia đình phải thực hiện các chức năng xã hội của nó và một trong những chức năng đó là chức năng sinh đẻ nhằm duy trì và phát triển nòi giống. Theo kết quả nghiên cứu y học, nam từ khoảng 16 tuổi trở lên, nữ từ khoảng 13 tuổi trở lên đã có khả năng sinh sản. Những để đảm bảo cho con sinh ra được khỏe mạnh, nòi giống phát triển lành mạnh, bảo đảm sức khỏe cho người phụ nữ khi mang thai, khi sinh đẻ thì nam phải từ khoảng 18 tuổi trở lên và nữ từ khoảng 17 tuổi trở lên. Từ đó, ta có thể thấy được những quy định của pháp luật đã thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với sức khỏe của nam nữ, đảm bảo nam nữ có thể đảm đương được trách nhiệm của mình. Đồng thời, đảm bảo cho con cái sinh ra được khỏe mạnh cả về thể lực lẫn trí tuệ, cơ thể phát triển tốt để trở thành công dân có ích cho xã hội.

Căn cứ vào sự phát triển tâm lí của con người, khi nam nữ đạt độ tuổi trưởng thành sẽ có những suy nghĩ đúng đắn và nghiêm túc trong việc kết hôn của mình. Chính vì vậy, đó chính là một trong những yếu tố bảo đảm cho quan hệ hôn nhân có thể tồn tại bền vững.

Thứ hai, dựa vào phong tục tập quán, điều kiện kinh tế – xã hội

Phong tục tập quán ở nhiều nơi đã là “luật bất thành văn”, cứ là người trong cùng một họ thì không thể lấy nhau trong phạm vi ba đời. Trên thực tế, nhiều cặp đôi cố tình đến với nhau đã bị cộng đồng, làng xã ghẻ lạnh, xóa tên khỏi dòng họ, thấm chí là “tẩy chay” khỏi gia đình. Hơn nữa, với nền kinh tế thị trường như hiện nay việc tham gia vào quá trình lao động và có thu nhập đảm bảo cuộc sống ổn định về kinh tế sau khi kết hôn là rất cần thiết. Từ đó, có thể thấy điều này đã giải thích rõ vì sao tuổi kết hôn trong pháp luật của các quốc gia trên thế giới có sự khác nhau.

Thứ ba, đảm bảo sự thống nhất với các luật khác

Trước đây Luật HN&GĐ 1986 và Luật HN&GĐ 2000 đều quy định độ tuổi kết hôn là “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” dẫn đến cách hiểu là nam bắt đầu bước sang tuổi 20, nữ bắt đầu bước sang tuổi 18 đã đủ điều kiện kết hôn. Như vậy, đối với nữ 17 tuổi 1 ngày là đã có quyền được kết hôn, được tư do bày tỏ ý chí của mình là lấy ai và lấy như thế nào? Theo như BLDS 2015 thì người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và lúc đó thì họ mới có thể thực hiện được mọi công việc, còn chưa đủ 18 tuổi và ở với cha mẹ thì cha mẹ sẽ là người đại diện theo pháp luật của người đó hoặc ở với người khác thì phải có người giám hộ.

Và như vậy thì 17 tuổi 1 ngày là chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, do vậy những việc làm của người đó thì phải có ý kiến của cha mẹ, người giám hộ. Hơn nữa, nếu người từ 18 tuổi kết hôn được 1 tháng và muốn ly hôn thì đó là quyền của họ nhưng BLTTDS 2015 quy định người khởi kiện phải có tư cách chủ thể về độ tuổi phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Do đó, ta có thể thấy được sự mâu thuẫn, không đồng bộ giữa các luật với nhau và từ đó Luật HN&GĐ 2014 đã quy định chặt chẽ hơn khi bổ sung thêm từ “đủ” vào độ tuổi, có nghĩa nam phải tròn 20 tuổi không thiếu 01 ngày, nữ phải tròn 18 tuổi không thiếu 01 ngày mới đủ tuổi kết hôn.

Bao nhiêu tuổi được kết hôn? Điều kiện tuổi kết hôn theo quy định Việt Nam
Bao nhiêu tuổi được kết hôn? Điều kiện tuổi kết hôn theo quy định Việt Nam

2. Căn cứ tính tuổi kết hôn

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

“Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 của Luật HN&GĐ 2014 là trường hợp nam đã đủ 20 tuổi, nữ đã đủ 18 tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh.

Ví dụ, chị A sinh ngày 17/01/2000 thì đến ngày 17/01/2018 lúc đó chính là ngày sinh nhật của chị, đánh dấu chị đã đủ 18 tuổi và có quyền đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X.

– Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì thực hiện như sau:

+ Nếu xác định được năm sinh nhưng không xác định được tháng sinh thì tháng sinh được xác định là tháng một của năm sinh;

+ Nếu xác định được năm sinh, tháng sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì ngày sinh được xác định là ngày mùng một của tháng sinh.

Ví dụ, chị A sinh vào năm 2000 và muốn kết hôn vào năm 2018 nhưng vấn đề đặt ra là không xác định được ngày sinh, tháng sinh của chị thì căn cứ vào quy định pháp luật chị A sẽ sinh ngày 01/01/2000. Do đó, bắt đầu từ ngày 01/01/2018 chị A sẽ có quyền kết hôn.

Trên thực tế, vẫn có những trường hợp nam nữ lấy vợ lấy lấy chồng khi chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật. Hiện tượng này được gọi là tảo hôn. Như vậy cần phải hiểu rằng tảo hôn không chỉ là việc nam nữ kết hôn trước tuổi luật định mà còn bao gồm cả trường hợp nam nữ chung sống như vợ chồng trước tuổi luật định. Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Luật HN&GĐ 2014, “tảo hôn” được xác định là một trong các hành vi bị cấm. Vì vậy, kết hôn trước tuổi luật định sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Bài viết cùng chủ đề:

Kết hôn là gì? Phân tích khái niệm kết hôn

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Trên đây là tư vấn của Ban biên tập luathonglinh về Bao nhiêu tuổi được kết hôn? Điều kiện tuổi kết hôn theo quy định Việt Nam. Liên hệ luật sư để được tư vấn trực tiếp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *